Thông tin sản phẩm
Trang tập trung vào ứng dụng trùm ngoài toàn kiện pallet đã được mô tả trong sản phẩm khổ lớn hiện có.
Túi trùm không thay nhiệm vụ liên kết tải của màng quấn hoặc dây đai, và không mặc định chống UV hay chống tĩnh điện.
TÚI NILON · TÚI PE CÔNG NGHIỆP
Túi PE trùm pallet khổ lớn được chọn làm lớp phủ ngoài kiện đã xếp. Khổ cần tính theo toàn kiện, vùng nhô và phạm vi bao phủ, không chỉ kích thước pallet rỗng.
Liên hệ để nhận báo giá theo quy cách, số lượng và yêu cầu sản xuất thực tế.
Trang tập trung vào ứng dụng trùm ngoài toàn kiện pallet đã được mô tả trong sản phẩm khổ lớn hiện có.
Túi trùm không thay nhiệm vụ liên kết tải của màng quấn hoặc dây đai, và không mặc định chống UV hay chống tĩnh điện.

Phủ ngoài kiện đã xếp theo nhiệm vụ lưu kho.

Đối chiếu khổ với cấu hình pallet từng nhóm hàng.

Kiểm phần nhô, góc và lớp đệm.
Ảnh, số đo và vật tư đi kèm.
Kiểm kiểu túi, vùng phủ và thao tác.
Duyệt mẫu trên kiện, thống nhất lượng và giá.
Đối chiếu theo cấu hình pallet đã duyệt.
Giá thực tế phụ thuộc số lượng, kích thước, chất liệu, số màu in và yêu cầu giao hàng.
| Phương án | Quy cách cần xác nhận | Đơn vị tính | Đơn giá |
|---|---|---|---|
| PE trùm pallet | Kiện hoàn chỉnh, kiểu túi, độ dày và vùng phủ | Theo báo giá | Liên hệ |
| Tùy chọn ngoại quan hoặc in | Mẫu, vị trí trên kiện và số lượng | Theo báo giá | Liên hệ |
* Bảng giá mang tính tham khảo; vui lòng gửi quy cách và số lượng để nhận báo giá chính xác.
Nhận giá chính xác theo quy cáchGửi ảnh kiện, số đo sau xếp, vùng phủ, vật tư đi kèm và lượng cần.
Không. Cần đo toàn kiện sau xếp và tính các phần nhô, nẹp hoặc đệm.
Không. Lớp phủ và nhiệm vụ cố định tải cần phương án riêng.
Không. Khoảng hở được đối chiếu theo cấu tạo túi và kiện thực tế.
Không. Những yêu cầu đó cần mã và hồ sơ phù hợp được xác nhận.
Không. Hàng cần đệm hoặc bảo vệ góc phải có vật tư riêng.
Túi PE trùm pallet khổ lớn được cân nhắc cho nhu cầu tạo lớp phủ ngoài kiện hàng đã xếp trên pallet. Khác với túi bọc riêng một món, quy cách ở đây cần đi theo kích thước toàn kiện, các phần nhô và cách phối hợp với vật tư cố định. Cao Đông Thịnh tư vấn mẫu theo ảnh và số đo sau khi hàng đã được xếp hoàn chỉnh. Mục tiêu là lớp trùm vừa kiện, thuận tiện thao tác và phù hợp công đoạn lưu kho hoặc vận chuyển đã xác định, không dùng túi để thay nhiệm vụ giữ tải của màng quấn và dây đai.
Khi kiện đã gồm nhiều thùng hoặc nhiều món, hình dáng bên ngoài không chỉ là số đo mặt pallet. Thùng nhô, nẹp góc, dây đai và lớp đệm đều ảnh hưởng khoảng không cần cho túi trùm. Nếu lấy kích thước pallet rỗng làm quy cách, túi có thể không kéo phủ qua phần hàng bên trên. Người thao tác phải kéo căng màng ở góc hoặc không đủ chiều dài tới vùng cần che. Vì vậy, cần đo kiện sau khi đã hoàn thiện cách xếp và vật tư đi kèm, theo trạng thái sẽ dùng túi.
Phạm vi phủ cũng cần rõ: phủ phần hàng, xuống quanh mép pallet hay chừa một vùng để thao tác. Một quy cách dùng trong kho có thể khác quy cách dành cho công đoạn di chuyển. Trang này tập trung vào lớp PE trùm ngoài kiện pallet, vốn được đề cập trong sản phẩm khổ lớn cũ. Nếu chỉ bọc riêng một thiết bị hoặc món cồng kềnh, bạn có thể đối chiếu túi PE khổ lớn bọc hàng. Tách mục đích như vậy giúp chọn đúng hình dáng bao phủ thay vì dùng cùng một khổ cho mọi trường hợp.
Túi trùm tạo một lớp bao phủ, còn màng PE quấn hàng được lựa chọn theo yêu cầu quấn và cố định kiện. Không nên suy ra túi trùm có thể giữ các thùng ổn định khi pallet di chuyển chỉ vì phủ được toàn bộ. Nếu hàng cần liên kết thành một kiện, phương án quấn hoặc đai vẫn cần được xác định. Tùy công đoạn, thứ tự phối hợp vật tư có thể khác. Người mua nên nêu rõ điều đang muốn xử lý là phủ ngoài, hạn chế bụi tiếp xúc hay giữ tải ổn định.
Nếu cần tăng khả năng liên kết kiện, hãy đối chiếu thêm dây đai đóng hàng và cách bảo vệ góc phù hợp. Túi PE không thay thế nẹp hay lớp đệm khi góc hàng có khả năng tác động lên màng. Một lớp phủ được chọn tốt cần phối hợp với cấu hình kiện tổng thể. Vì vậy, ảnh pallet hoàn chỉnh có giá trị hơn việc chỉ gửi số cân nặng. Tư vấn nên xem cả phần chân, mặt bên, góc và vị trí thiết bị kho sẽ tiếp cận để tránh vướng khi vận hành.
Túi cần khoảng hở cho thao tác trùm, nhất là khi kiện cao hoặc có góc nhô. Khoảng hở cụ thể phụ thuộc kiểu túi, phần hông và cách đưa lên kiện. Không nên áp một tỷ lệ dư cố định cho tất cả tải hàng. Với túi phẳng hoặc có hông, cách ghi khổ cần được thống nhất để người đặt và bên cung cấp hiểu giống nhau. Nếu có mẫu đang dùng, hãy đo mẫu đó và ghi điểm còn thiếu hoặc quá dư. Bản vẽ đơn giản kèm ảnh giúp đối chiếu dễ hơn tên khổ lớn.
Chiều dài cần tính theo vùng phủ và cách giữ phần miệng. Nếu màng dư dồn gần chân pallet, có thể ảnh hưởng thao tác lấy hoặc di chuyển. Nếu quá ngắn, một phần kiện sẽ không nằm trong lớp phủ theo mong muốn. Thử mẫu trên một pallet đại diện giúp kiểm những điểm này. Với nhiều cấu hình xếp hàng, nên xác định nhóm kích thước thay vì lấy trường hợp lớn nhất để dùng cho mọi kiện. Việc phân nhóm hợp lý giúp giảm màng dư và số mã bao bì cần lưu trong kho.
Những góc thùng, nẹp hoặc phụ kiện nhô có thể tạo điểm tì lên màng. Khi kéo lớp trùm xuống, tác động tập trung ở các vị trí này. Nếu thấy túi bị căng tại góc, cần xem lại khoảng hở hoặc cách bảo vệ trước khi tăng độ dày. Hàng có cạnh kim loại hoặc phần sắc cần được xử lý theo phương án bao gói riêng. Túi là lớp phủ, không được xem là vật tư chống đâm thủng cho mọi loại cạnh. Thử trên đúng kiện giúp tìm vị trí cần chỉnh rõ hơn so với kéo một mẫu túi rỗng.
Nếu kiện dùng nẹp góc hoặc đệm xốp, hãy xác định chúng trước khi đo túi. Thêm một lớp đệm sau khi đã chốt khổ có thể làm lớp trùm không còn vừa. Với hàng dễ trầy hoặc va đập, có thể đối chiếu xốp foam bọc hàng theo nhiệm vụ bảo vệ cần thiết. Không dùng tên túi PE trùm để đưa ra cam kết chống sốc. Phương án đúng cần xem vật tư nào xử lý bề mặt, vật tư nào đệm và vật tư nào liên kết toàn kiện trong quá trình di chuyển.
Độ dày của túi trùm cần được đánh giá cùng khổ, cấu tạo và vị trí tiếp xúc. Túi quá sát có thể bị kéo mạnh khi trùm dù màng dày hơn. Túi quá dư có thể vướng trong quá trình giữ miệng hoặc di chuyển. Khi thử, quan sát thao tác từ lúc mở túi tới lúc phủ hoàn chỉnh. Nếu phải nhiều lần dừng để kéo qua một góc, vấn đề có thể nằm ở hình dáng kiện hoặc cách tiếp cận. Các dữ liệu này giúp chọn quy cách phù hợp hơn một yêu cầu chung như loại dày nhất.
Đơn vị và cách đo độ dày phải thống nhất trong thông tin đặt. Các mã cung cấp có thể có cấu tạo và dung sai riêng; cần đối chiếu theo mẫu đã duyệt. Không nên suy ra khả năng dùng ngoài trời dài hạn, chống UV hoặc chống tĩnh điện từ tên PE. Nếu có nhu cầu đó, hãy nêu điều kiện cụ thể để kiểm tra khả năng cung cấp và hồ sơ. Bài này tập trung vào lớp trùm pallet cho nhiệm vụ bao phủ, tránh dùng những đặc tính chưa được xác nhận để hứa khả năng bảo vệ vượt ngoài mã hàng.
Một kho sạch, khô và một khu vực có công đoạn gia công gần đó tạo yêu cầu lớp phủ khác nhau. Bạn nên nêu nơi kiện sẽ được đặt, thời gian dự kiến và tình huống mở lớp trùm. Nếu cần phủ để hạn chế bụi tiếp xúc trong công đoạn chờ, việc mở và trùm lại có thể là một phần thao tác. Nếu kiện có nhãn bên ngoài cần đọc, vùng phủ và ngoại quan túi phải cho phép quản lý lô thuận tiện. Tên túi khổ lớn chưa thể mô tả hết những yêu cầu này.
Lớp trùm không tự tạo một môi trường bảo quản kín có kiểm soát. Với hàng nhạy ẩm hoặc có yêu cầu đặc biệt, cần phương án phù hợp cho toàn kiện và xác nhận riêng. Không nên dùng túi đang có để suy ra khả năng che mưa hoặc sử dụng dài hạn ngoài trời. Nếu khu vực làm việc có máy nâng hoặc lối di chuyển hẹp, kiểm phần màng dư để tránh vướng. Chọn theo điều kiện thực tế giúp tư vấn tập trung và hạn chế việc bổ sung vật tư để sửa một cấu hình chưa phù hợp.
Nếu cần nhìn nhãn thùng bên trong, mẫu trong có thể được cân nhắc theo ngoại quan cung cấp. Tuy nhiên, màng có nếp gấp hoặc nhiều lớp tại một vị trí có thể làm nhãn khó đọc. Hãy thử quét mã hoặc xem nhãn trên kiện đã trùm, trong điều kiện ánh sáng của kho. Không chỉ đánh giá độ trong bằng một miếng màng trải phẳng. Vị trí nhãn nên được chọn theo cách tiếp cận của nhân viên và thiết bị, tránh đặt ở một vùng thường bị màng chùng hoặc vật tư cố định che khuất.
Nếu cần in nhận diện hoặc cảnh báo lên túi, hãy đối chiếu vị trí khi lớp trùm nằm trên pallet. Hình in trên mẫu phẳng có thể xoay hoặc rơi vào nếp khi phủ. Kích thước chữ và hướng đọc cần đi theo góc quan sát thực tế. Yêu cầu in được xác nhận theo file, khổ và khả năng thực hiện. Các thông tin thay đổi theo lô có thể phù hợp với nhãn riêng hơn in cố định. Việc phân biệt nội dung cố định và nội dung theo kiện giúp giảm tồn bao bì khi mã hàng hoặc kế hoạch đóng thay đổi.
Khi so báo giá, cần dùng cùng khổ, kiểu túi, độ dày, phương án miệng và đơn vị tính. Túi khổ lớn thường có chênh lệch lượng màng đáng kể khi thay kích thước, nên giá theo chiếc và giá theo kilogram phải được hiểu đúng. Đừng so một mẫu trùm vừa toàn kiện với mẫu chỉ phủ phần trên bằng một tên chung. Nếu cần công đoạn giữ miệng hoặc vật tư phối hợp, tính cả phần đó để biết chi phí hoàn thiện kiện. Một báo giá rõ quy cách giúp đánh giá chênh lệch công bằng hơn.
Đợt thử có thể ghi thời gian trùm, số nhân viên thao tác và số túi cần thay vì bị tác động trong công đoạn. Nếu một mẫu khó dùng do quá sát, chi phí công có thể tăng. Nếu túi quá dư, cần thêm thao tác thu gọn và nhiều màng hơn. Quy cách đủ dùng cho nhiệm vụ là mục tiêu cần ưu tiên. Khi mẫu ổn định, dự kiến số kiện và các nhóm khổ sẽ giúp lập kế hoạch cung cấp. Không cần đặt lượng dài hạn nếu cấu hình xếp pallet đang thay đổi và chưa có mẫu chuẩn.
Mẫu đạt nên được lưu cùng ảnh kiện, số đo sau đóng và các vật tư đã dùng. Nếu chỉ lưu một túi rỗng, người đặt lại có thể không nhớ kiện được xếp theo cách nào. Khi thay số lớp thùng, nẹp hoặc chiều cao, cần kiểm lại khổ trùm. Một thay đổi nhỏ ở phần nhô có thể ảnh hưởng thao tác kéo phủ. Với nhiều cấu hình, dùng mã nội bộ rõ ràng cho từng nhóm sẽ giúp kho lấy đúng loại và tránh tình trạng tất cả đều được gọi là túi pallet khổ lớn.
Khi nhận lô, thử trên kiện đại diện theo mẫu đã duyệt. Kiểm khả năng mở, vùng phủ, phần dư và các điểm chịu tác động. Túi chưa dùng cần được giữ sạch, tránh nguồn nhiệt và vật sắc theo hướng dẫn mã hàng. Những bó có khổ gần nhau nên được ghi nhãn rõ. Nếu có khác biệt, lưu ảnh cùng thông tin kiện túi để đối chiếu. Mẫu thực tế và báo giá thống nhất giúp xác định vấn đề nhanh hơn các nhận xét chung về độ bền mà không có điều kiện thử đi kèm.
Gửi Cao Đông Thịnh ảnh toàn kiện từ vài hướng, số đo dài, rộng, cao sau khi xếp và vùng bạn muốn phủ. Nêu rõ có nẹp, đệm, quấn hoặc đai cùng túi hay không. Nếu đã dùng một mẫu chưa thuận tiện, hãy gửi mẫu và mô tả điểm vướng. Có thể tham khảo danh mục túi PE công nghiệp để đối chiếu các nhiệm vụ bao gói trước khi chọn. Thông tin cụ thể giúp tư vấn đúng lớp trùm cho cấu hình kiện của bạn.
Liên hệ 0934 213 913 để nhận tư vấn mẫu và báo giá theo quy cách túi PE trùm pallet. Chốt mẫu trên kiện thật sẽ giúp đánh giá vùng phủ và thao tác rõ hơn một số đo riêng lẻ. Phần bảng giá, thông số và trình tự đặt hàng nằm ở các vùng riêng trên trang để xem nhanh. Khi đặt lại, dùng đúng ảnh kiện và mẫu đã lưu để giảm nhầm với túi PE bọc một món khổ lớn hoặc màng PE dùng cho nhiệm vụ quấn cố định tải.
Liên hệ Cao Đông Thịnh để được tư vấn và nhận báo giá tốt nhất theo số lượng.